
Máy khoan cọc nhồi SANY SR65-C10
Máy khoan cọc nhồi cỡ nhỏ nhất của dòng C10, trọng lượng vận hành 23 tấn nên dễ di chuyển và triển khai trong mặt bằng chật hẹp.
- Đường kính cọc tối đa
- 1100 mm
- Độ sâu khoan tối đa
- 27/20 m
- Trọng lượng vận hành
- 23 tấn
Đại lý độc quyền thiết bị SANY tại Việt Nam — SANY — "Quality Changes the World"
SANY xếp thiết bị nền móng vào nhóm Piling Machinery gồm ba dòng: máy khoan cọc nhồi (rotary drilling rig), gàu ngoạm thủy lực đào tường vây (hydraulic grab) và máy cắt rãnh tường vây (trench cutter). Dải máy khoan cọc nhồi trải từ đường kính cọc 1100 mm đến 3200 mm, độ sâu khoan tới 120 m và trọng lượng vận hành từ 23 đến 180 tấn.
12 model đang có dữ liệu. Thông số lấy theo công bố của SANY; cấu hình thực tế và thời gian giao máy được xác nhận khi báo giá.

Máy khoan cọc nhồi cỡ nhỏ nhất của dòng C10, trọng lượng vận hành 23 tấn nên dễ di chuyển và triển khai trong mặt bằng chật hẹp.

Máy khoan cọc nhồi dùng động cơ ISUZU 4HK1, mô-men quay định mức 140 kN·m. Được dùng rộng rãi trong xây dựng dân dụng, đặc biệt là thi công lỗ khoan đường kính nhỏ và sâu.

Máy khoan cọc nhồi dòng C10 với trọng lượng vận hành 81 tấn, khoan cọc đường kính tới 2000 mm và độ sâu tới 68 m.

Phiên bản SR275-E được SANY Việt Nam giới thiệu là máy khoan cọc nhồi chạy pin điện. Máy khoan cọc đường kính tới 2200 mm với trọng lượng vận hành 86 tấn.

Máy khoan cọc nhồi hạng lớn của dòng C10, khoan cọc đường kính tới 2500 mm và độ sâu tối đa 100 m.

Máy khoan cọc nhồi dòng W10, khoan cọc đường kính tới 2500 mm và độ sâu tối đa 105 m, trọng lượng vận hành 137 tấn.

Máy khoan cọc nhồi dòng H10 được SANY mô tả có năng lực thi công lớn và khả năng khoan đá mạnh, khoan cọc đường kính tới 2800 mm.

Máy khoan cọc nhồi hạng nặng dòng H10, khoan cọc đường kính tới 3000 mm và độ sâu tối đa 116 m cho các công trình nền móng quy mô lớn.

Máy khoan cọc nhồi thuộc dòng đa năng (Multi-Functional) của SANY, hỗ trợ chế độ khoan CFA, khoan cọc đường kính tới 2000 mm và độ sâu tới 73 m.

Máy cắt rãnh hai bánh phay (double wheel trench cutter) dùng cho thi công tường vây, đào rãnh sâu tối đa 120 m với chiều dày rãnh 800–1800 mm.

Gàu ngoạm thủy lực thi công tường vây, đào rãnh rộng 600–1200 mm tới độ sâu 80 m, trọng lượng vận hành 100 tấn.

Gàu ngoạm thủy lực cỡ lớn thi công tường vây, đào rãnh rộng 600–1500 mm tới độ sâu 80 m, trọng lượng vận hành 130 tấn.
Đối chiếu 12 model theo các thông số SANY công bố. Ô trống nghĩa là thông số đó không áp dụng cho dòng máy này hoặc chưa có trong tài liệu, không phải bằng không.
| Model | Đường kính cọc tối đa | Độ sâu khoan tối đa | Trọng lượng vận hành | Mô-men quay định mức | Công suất động cơ | Chiều dày rãnh | Độ sâu đào rãnh tối đa | Mô-men hộp số bánh phay | Trọng lượng tổng thể | Chiều rộng rãnh | Độ sâu rãnh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SR65-C10 | 1100 mm | 27/20 m | 23 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SR140-C10 | 1300/1500 mm | 45/36 m | 37 tấn | 140 kN·m | 133 kW | — | — | — | — | — | — |
| SR235-S | 2000 mm | 68/52 m | 81 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SR275-E | 2200 mm | 73/58 m | 86 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SR305R-S | 2500 mm | 100/65 m | 105 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SR400R-W10 | 2500/2200 mm | 105/86 m | 137 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SR405R-HK | 2800 mm | 103/84 m | 131 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SR445R-H10 | 3000 mm | 116/95 m | 162 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SR235-MIII | 2000 mm | 73/56 m | 86 tấn | — | — | — | — | — | — | — | — |
| SDC120 | — | — | — | — | 570,5/1800 kW/vòng·phút | 800–1800 mm | 120 m | 2×120 kN·m | 230 tấn | — | — |
| SH500 | — | — | 100 tấn | — | — | — | — | — | — | 600–1200 mm | 80 m |
| SH700 | — | — | 130 tấn | — | — | — | — | — | — | 600–1500 mm | 80 m |
Thiết bị nền móng SANY được chọn theo khối lượng công việc thực tế chứ không theo mã máy lớn nhất. SANY xếp thiết bị nền móng vào nhóm Piling Machinery gồm ba dòng: máy khoan cọc nhồi (rotary drilling rig), gàu ngoạm thủy lực đào tường vây (hydraulic grab) và máy cắt rãnh tường vây (trench cutter). Dải máy khoan cọc nhồi trải từ đường kính cọc 1100 mm đến 3200 mm, độ sâu khoan tới 120 m và trọng lượng vận hành từ 23 đến 180 tấn. Trước khi chốt cấu hình, nhà thầu nên xác định rõ loại vật liệu, sản lượng cần đạt mỗi ca, mặt bằng thi công và tuyến di chuyển của thiết bị.
Thông số trong trang lấy theo công bố của SANY và dùng để so sánh nhanh giữa các model. Cấu hình bàn giao, phụ kiện đi kèm, thời gian giao máy và điều kiện bảo hành cần được xác nhận lại khi nhận báo giá, vì các yếu tố này thay đổi theo lô hàng và khu vực.
SANY Fuli không công bố giá cố định cho thiết bị nền móng sany mà báo giá theo cấu hình và tiến độ dự án. Gọi 0888.600.031 hoặc để lại số điện thoại kèm mô tả công việc để nhân viên phụ trách đối chiếu model phù hợp và tình trạng hàng.
Khác ở hình dạng lỗ tạo ra. Máy khoan cọc nhồi tạo lỗ tròn cho cọc chịu lực, chọn theo đường kính cọc và độ sâu khoan. Gàu ngoạm và máy phay tường vây tạo rãnh chữ nhật liên tục để đổ tường vây chắn đất, chọn theo chiều rộng rãnh và độ sâu rãnh. Hai nhóm này không thay thế được cho nhau, phải xác định loại kết cấu móng trước rồi mới chọn máy.
Theo đường kính cọc thiết kế và độ sâu cần đạt, hai số này quyết định ngay dải model phù hợp. Trong danh mục, đường kính cọc tối đa trải từ 1100 mm đến 3000 mm và độ sâu khoan tối đa từ 27 m đến 116 m. Chọn đúng mức cần dùng thay vì chọn máy lớn nhất, vì trọng lượng vận hành tăng theo và kéo theo chi phí huy động.
Vì độ sâu phụ thuộc cấu hình thanh Kelly lắp trên máy. Con số lớn ứng với cấu hình thanh Kelly ma sát cho độ sâu tối đa, con số nhỏ ứng với cấu hình thanh Kelly khoá cứng truyền được mô-men lớn hơn nhưng với ngắn hơn. Khi báo giá cần nói rõ địa chất và độ sâu thật để chọn đúng cấu hình, không lấy con số lớn làm mặc định.
Ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí và thời gian huy động. Dải máy trong danh mục trải từ 23 tấn đến 230 tấn; nhóm nặng phải tháo rời một phần khi vận chuyển, cần xe chuyên chở hạng nặng và phải kiểm tra tải trọng cho phép của tuyến đường vào công trường. Nền đặt máy cũng phải được xử lý trước, đặc biệt khi khoan sâu.
Không. SANY Fuli báo giá theo cấu hình và tiến độ từng dự án chứ không công bố giá cố định, vì cùng một model có thể đi kèm thanh Kelly, gàu khoan và phụ kiện khác nhau. Gọi 0888.600.031 kèm đường kính cọc, độ sâu thiết kế, địa chất và thời điểm cần máy để nhận phương án cấu hình.
Năm mục: đường kính cọc thiết kế, độ sâu cần đạt, hồ sơ địa chất, mặt bằng và tuyến đường vào công trường, và tiến độ dự kiến. Thiếu hồ sơ địa chất là vướng mắc phổ biến nhất, vì địa tầng quyết định mô-men quay cần thiết và loại gàu khoan chứ không phải chỉ độ sâu.
Để lại số điện thoại và mô tả công việc. Nhân viên phụ trách sẽ đối chiếu cấu hình, tình trạng hàng rồi gọi lại trong giờ hành chính.