
Máy xúc lớn trên 30 tấn
Cấu hình cho khối lượng lớn, mỏ đá và công trường quy mô cao. Lọc model theo nhiên liệu, tình trạng và kho; chọn tối đa 3 máy để so sánh thông số trước khi yêu cầu báo giá.



















Bảng so sánh nhanh máy xúc lớn trên 30 tấn
Đối chiếu 19 model trong danh mục theo bốn thông số quyết định cấu hình. Ô trống nghĩa là thông số đó chưa có trong tài liệu kỹ thuật, không phải bằng không.
| Model | Tải trọng vận hành | Dung tích gầu | Công suất | Độ sâu đào |
|---|---|---|---|---|
| SY330H | 31,5 tấn | 1,65 m³ | 212 kW | 6,82 m |
| SY375H | 37,5 tấn | 1,9 m³ | 212 kW | 7,16 m |
| SY415H | 41,5 tấn | 1,9 m³ | 257 kW | 7,05 m |
| SY375E | 37,8 tấn | 1,9 m³ | 200 kW | 7,16 m |
| SY500H | 49,5 tấn | 2,5 m³ | 300 kW | 7,85 m |
| SY600E | 55 tấn | 3,1 m³ | 310 kW | 7,49 m |
| SY600E Wharf | 34 tấn | 1,2–1,5 m³ (gầu ngoạm) | 310 kW | — |
| SY550HD | 52 tấn | 3,1–3,6 m³ | 300 kW | 7,096 m |
| SY1050H | 102 tấn | 5,5–8,0 m³ | 570 kW | 7,062 m |
| SY1250H | 125 tấn | 7,0–8,0 m³ | 567 kW | 8,065 m |
| SY2000H | 225 tấn | 12 m³ | 810 kW | 8,7 m |
| SY4000H | 420 tấn | 22 m³ | 1.620 kW | 2,81 m |
| SY650HB | 63,2 tấn | 3,5 m³ | 345 kW | — |
| SY750H | 76,2 tấn | 4,6 m³ | 377 kW | 8,2 m |
| SY980H | 95,8 tấn | 5,5–6,5 m³ | 425 kW | 8,9 m |
| SY870E | 81,5 tấn | 5 m³ | 380 kW | 7,43 m |
| SY1650E | 165 tấn | 10 m³ | 630 kW | 7,80 m |
| SY1650E Front Shovel | 172 tấn | 8,3 m³ | 630 kW | 5,23 m |
| SY3000E | 292 tấn | 15–17 m³ | 900 kW | 3,73 m |
Về máy xúc lớn trên 30 tấn
Máy trên 30 tấn có phải tháo rời khi vận chuyển không?
Thường phải tháo một phần tùy model và tùy giới hạn của tuyến đường. Đây là chi phí và thời gian cần tính vào kế hoạch ngay từ đầu, không phải chi phí phát sinh. Hãy cho biết tuyến đường vào công trường để được ước lượng phương án huy động.
Đầu tư máy phân khúc này cần khối lượng tối thiểu bao nhiêu mới hiệu quả?
Không có con số chung vì phụ thuộc loại vật liệu, số ca chạy mỗi ngày và chi phí huy động của từng địa bàn. Nguyên tắc là máy phải đứng dài ngày tại một điểm và chạy đều; nếu phải di chuyển liên tục giữa các công trình nhỏ thì phân khúc dưới sẽ kinh tế hơn.
Số xe ben cần bố trí cho một máy trong dải này là bao nhiêu?
Tính từ thời gian một chu kỳ chất tải và thời gian một vòng chở của xe, sao cho luôn có xe chờ sẵn khi máy xúc xong. Thiếu xe thì máy đứng chờ, thừa xe thì xe xếp hàng; cả hai đều làm tăng chi phí mỗi khối vật liệu.
Chi phí phụ tùng mài mòn của nhóm này có khác biệt lớn không?
Có, đặc biệt khi làm việc với đá. Răng gầu, mép gầu và bộ phận di chuyển là các hạng mục hao mòn cần lên kế hoạch dự trữ theo giờ máy thay vì thay khi hỏng, vì thời gian dừng máy tại công trường lớn thường tốn hơn giá trị phụ tùng.
Nhận báo giá máy xúc lớn trên 30 tấn
Kiểm tra model, cấu hình và thời gian giao máy theo nhu cầu thực tế.