TƯ VẤN CHỌN MÁY
Xe bơm bê tông: cần vươn bao nhiêu mét là đủ cho công trình
Tầm với thẳng đứng và tầm với ngang là hai con số khác nhau, và cần không vươn cả hai tối đa cùng lúc. Bài này chỉ cách tính tầm với cần có từ chiều cao công trình và vị trí xe đứng, rồi xếp bốn xe bơm cần và hai bơm tĩnh SANY vào đúng cỡ.
09/2026 · 8 phút đọc · Biên tập kỹ thuật

Xe bơm cần bị chọn thừa cỡ vì một hiểu nhầm: lấy chiều cao công trình làm tầm với cần có. Thực tế cần bơm vươn từ chỗ xe đứng được, không phải từ chân công trình, và cần gập nhiều đốt nên chiều cao tối đa và tầm ngang tối đa không đạt cùng lúc. Bài này đưa cách tính tầm với cần có theo mặt bằng thật, và chỉ ra khi nào bơm tĩnh cộng đường ống là phương án đúng hơn xe bơm cần.
Ba con số của một cần bơm
Tầm với thẳng đứng là chiều cao tối đa đầu ống đạt được khi cần dựng gần thẳng. Tầm với ngang là khoảng cách xa nhất theo phương ngang khi cần duỗi gần nằm. Độ sâu tầm với là khoảng cách xuống dưới mặt xe đứng, dùng khi đổ móng hoặc tầng hầm từ mặt đường. Ba số này là ba tư thế khác nhau của cùng một cần, không cộng được với nhau.
Trong dải SANY, SYG5502THB 620C-10 có tầm với thẳng đứng 62,1 m, ngang 55,4 m và sâu 45,2 m trên năm chân chống. SYG5370THB 470C-10 là 47 m, 42 m và 29,3 m trên bốn chân. SYG5310THB 430C-10 là 42,5 m, 37,7 m và 27 m trên ba chân, trọng lượng rỗng 31,5 tấn. SYG5180THB 300C-8 là 30,1 m, 26,5 m và 15,2 m trên hai chân, trọng lượng rỗng 18 tấn cho mặt bằng hạn chế.
Lưu lượng và áp suất là phần bơm chứ không phải phần cần: ba bản lớn cho 200 hoặc 160 m³ mỗi giờ ở áp thấp và 137 hoặc 96 m³ mỗi giờ ở áp cao 12 MPa; bản 300C-8 cho 101 m³ mỗi giờ ở 6 MPa. Áp cao dùng khi bơm bê tông độ sụt thấp hoặc đẩy lên cao, đổi lại lưu lượng giảm.
- 620C-10 — đứng 62,1 m, ngang 55,4 m, sâu 45,2 m, 5 chân, 200/137 m³/h.
- 470C-10 — 47 m, 42 m, 29,3 m, 4 chân, 200/137 m³/h.
- 430C-10 — 42,5 m, 37,7 m, 27 m, 3 chân, 160/96 m³/h, rỗng 31,5 tấn.
- 300C-8 — 30,1 m, 26,5 m, 15,2 m, 2 chân, 101 m³/h, rỗng 18 tấn.
Tính tầm với cần có từ mặt bằng thật
Bước một, xác định vị trí xe đứng được: nền đủ cứng cho chân chống, đủ rộng để mở hết chân, và xe trộn vào được để cấp bê tông. Vị trí này thường không sát chân công trình vì vướng hàng rào, hố móng hay giàn giáo. Đo khoảng cách ngang từ điểm đặt xe tới điểm đổ xa nhất trên sàn, và chiều cao từ mặt xe đứng tới sàn cao nhất phải đổ.
Bước hai, vẽ hai số đó lên biểu đồ vùng làm việc của từng model. Điểm đổ phải nằm trong đường bao vùng làm việc, không phải nằm dưới tầm với thẳng đứng và trong tầm với ngang một cách riêng rẽ. Một điểm cao 40 m và xa 30 m có thể nằm ngoài vùng của xe 42,5 m dù cả hai số đều nhỏ hơn thông số tối đa.
Bước ba, trừ đi phần cần không dùng hết được vì vướng: dầm, sàn tầng trên, đường dây điện, cây. Cần gập bốn hoặc năm đốt vươn qua chướng ngại được nhưng mất một phần tầm với mỗi lần gập. Kết quả sau ba bước là tầm với cần có; chọn model nhỏ nhất bao được nó với biên dự phòng cho những vị trí đặt xe xấu hơn dự kiến.
Chân chống và trọng lượng quyết định xe đứng được ở đâu
Xe càng dài cần thì càng nặng, càng nhiều chân chống và càng cần mặt bằng rộng để mở chân. Bản 300C-8 với hai chân chống và 18 tấn trọng lượng rỗng đứng được trong ngõ và mặt bằng chật mà bản ba, bốn, năm chân không vào được. Ở công trình đô thị, câu hỏi xe có đứng được không thường quyết định model trước cả tầm với.
Với xe nhiều chân, kiểm tra tải trọng nền tại từng chân khi cần vươn hết về một phía, vì toàn bộ trọng lượng cần và bê tông trong ống dồn lên chân bên đó. Nền yếu phải có tấm kê hoặc gia cố trước, và đây là hạng mục an toàn không thể bỏ qua.
Khi bơm tĩnh và đường ống đúng hơn xe bơm cần
Có ba tình huống xe bơm cần không phải phương án tốt nhất. Thứ nhất là công trình cao hơn tầm với của bản lớn nhất: từ tầng nào đó trở lên, bê tông phải đi bằng đường ống đứng gắn vào công trình, và bơm tĩnh đặt dưới đất đẩy lên. Thứ hai là công trình ngầm và hầm, nơi cần bơm không vươn tới và đường ống đi theo tuyến hầm. Thứ ba là đổ liên tục nhiều ngày tại một vị trí, khi giữ một xe bơm cần đứng chờ là lãng phí.
HBT12020C-5S là bơm tĩnh 300 kW cho lưu lượng 120 m³ mỗi giờ ở áp thấp và 75 m³ mỗi giờ ở áp cao 21 MPa, dành cho nhà cao tầng và đẩy xa. HBT6016C-5S là bản 110 kW, 70 và 45 m³ mỗi giờ ở 10 và 16 MPa, ống 150 hoặc 125 mm, nặng 6.590 kg, hợp công trình vừa và đường ống ngắn. Áp suất đầu ra là thông số quyết định ở đây: đường ống càng dài, càng cao, bê tông càng khô thì áp cần càng lớn.
- HBT12020C-5S — 120/75 m³/h, 11/21 MPa, 300 kW.
- HBT6016C-5S — 70/45 m³/h, 10/16 MPa, 110 kW, 6.590 kg.
Gửi gì để được chọn đúng cỡ
Mặt bằng công trình có đánh dấu vị trí xe đứng được và lối vào của xe trộn; chiều cao sàn cao nhất và khoảng cách ngang tới điểm đổ xa nhất; khối lượng bê tông mỗi lần đổ và số lần đổ mỗi tuần; loại bê tông và độ sụt. Với bốn thứ này, phần lớn công trình chốt được giữa bản 300C-8, 430C-10 và 470C-10 ngay trong lần trao đổi đầu; bản 620C-10 và bơm tĩnh dành cho công trình cao hoặc đổ liên tục.
Xem thiết bị liên quan
Câu hỏi thường gặp
Công trình 12 tầng thì cần xe bơm tầm với bao nhiêu?
Không tính từ số tầng mà từ chiều cao sàn cao nhất so với mặt xe đứng cộng khoảng cách ngang từ chỗ xe đứng được tới điểm đổ xa nhất, rồi vẽ lên biểu đồ vùng làm việc của từng model. Cùng 12 tầng, xe đứng sát chân công trình và xe đứng cách 20 m cho hai kết quả khác nhau.
Tầm với thẳng đứng 47 m nghĩa là vươn ngang được 47 m không?
Không. 470C-10 có tầm với thẳng đứng 47 m nhưng tầm với ngang 42 m, và hai số này là hai tư thế khác nhau của cần. Điểm đổ phải nằm trong đường bao vùng làm việc, không phải nhỏ hơn từng số một cách riêng rẽ.
Mặt bằng chật thì chọn xe nào?
SYG5180THB 300C-8 với hai chân chống, trọng lượng rỗng 18 tấn và tầm với 30,1 m đứng được ở mặt bằng mà xe ba, bốn, năm chân không vào được. Nếu vẫn không đặt xe được, bơm tĩnh HBT6016C-5S cộng đường ống là phương án thay thế.
Khi nào dùng bơm tĩnh thay xe bơm cần?
Công trình cao hơn tầm với của xe lớn nhất, công trình ngầm và hầm, hoặc đổ liên tục nhiều ngày tại một vị trí. Bơm tĩnh đẩy qua đường ống gắn vào công trình; HBT12020C-5S đạt áp 21 MPa cho nhà cao tầng và đẩy xa.